hầm hào

hầm hào

Bộ đội ta đã đào hầm hào kiên cố để phòng tránh pháo kích của địch.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Hệ thống công sự ngầm dưới đất dùng trong chiến đấu: Chỉ các đường hầm, hào giao thông, hố cá nhân được đào sâu dưới mặt đất để che chắn, ẩn náu, di chuyển hoặc chiến đấu, thường được sử dụng trong chiến tranh.
    • Công trình phòng thủ kiên cố: Chỉ chung các loại công trình quân sự tính phòng ngự, được xây dựng kiên cố, đặc biệt loại hình nằm sâu trong lòng đất.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Bộ đội ta đã đào hầm hào kiên cố để phòng tránh pháo kích của địch.
    • Hệ thống hầm hàochiến trường Điện Biên Phủ một kỳ công của quân dân ta.
    • Các chiến sĩ sống chiến đấu nhiều ngày trong hầm hào ẩm ướt.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đào hầm, đào hào": Chỉ hành động xây dựng công sự. Đây một cụm động từ thường đi kèm.

    • Nhân dân vùng ven biển tích cực đào hầm, đào hào để phòng chống thiên tai.
  • "Sống trong hầm hào": Ám chỉ cuộc sống chiến đấu gian khổ, thiếu thốn.

    • Nhớ lại thời kỳ sống trong hầm hào, các cựu chiến binh không khỏi bồi hồi.
Biến thể từ gần giống
  • Hầm (danh từ): Chỉ riêng công trình ngầm dưới đất, có thể dùng trong quân sự (hầm trú ẩn) hoặc dân sự (hầm để xe, hầm trữ đồ).
  • Hào (danh từ): Chỉ riêng đường rãnh sâu đào dưới đất, có thể hào giao thông trong quân sự hoặc hào nước, hào thành trong kiến trúc.
  • Công sự (danh từ): Từ khái quát hơn, chỉ các công trình phòng thủ quân sự nói chung (bao gồm cả hầm hào, lô cốt, ụ súng...).
  • Địa đạo (danh từ): Một loại hầm hào đặc biệt, hệ thống đường hầm phức tạp, mật dài dưới lòng đất.
Từ đồng nghĩa
  • Chiến hào: Từ gần nghĩa, thường chỉ cụ thể các đường hào dùng để chiến đấu.
  • Lũy, lũy tre: Tuy không phải công trình ngầm nhưng cùng chức năng phòng thủ, che chắn.
Các cụm từ liên quan
  • Hầm hào, công sự: Cụm từ thường đi đôi để chỉ toàn bộ hệ thống phòng thủ.

    • Khu vực này được bố trí hầm hào, công sự rất vững chắc.
  • Hầm hào, ụ súng: Cụm từ liệt kê các loại công trình quân sự phòng thủ.

    • Cả vùng đồi đều được bố trí hầm hào, ụ súng dày đặc.
Thành ngữ liên quan
  • "Chui hầm, nằm hào": Thành ngữ mô tả một cách sinh động cuộc sống chiến đấu vất vả, phải ẩn nấp dưới các công sự.
    • Suốt những năm tháng kháng chiến, bộ đội ta phải chui hầm, nằm hào trong mọi thời tiết.